Archive

Archive for the ‘Tài Liệu Nghiên Cứu’ Category

Công Bố Sứ Điệp Đức Thánh Cha Nhân Ngày Quốc Tế Giới Trẻ 2018

25/02/2018 Leave a comment

Công bố Sứ điệp Đức Thánh Cha nhân Ngày Quốc Tế giới trẻ 2018

 

 

VATICAN. ĐTC mời gọi các bạn trẻ phân định để vượt thắng các nỗi lo sợ, tín thác nơi tình yêu Thiên Chúa và tình mẫu tử của Mẹ Maria.

 Đưa ra lời kêu gọi trên đây trong sứ điệp công bố hôm 22-2-2018, nhân Ngày Quốc Tế giới trẻ sẽ được cử hành ở cấp giáo phận vào chúa nhật lễ lá, 25-3 tới đây, với chủ đề là lời Sứ Thần Chúa ”Hỡi Maria đừng sợ, vì Bà đã được ơn nơi Thiên Chúa” (Lc 1,39).

 ĐTC nhận xét rằng ”Ngày nay bao nhiêu người trẻ có những nỗ lo sợ khác nhau, nhiều người có cảm tưởng mình phải sống khác với những gì trong thực tế, vì thế họ thấy cần phải thích ứng với kiểu mẫu giả tạo, sửa sang hình ảnh của mình, nấp sau những mặt nạ và căn tính giả tạo..”

XIN XEM TIẾP…

Advertisements

Phỏng Vấn Chị Hương Về Tượng Đài Đức Mẹ Măng Đen Vào Ngày 20 Tháng 05 Năm 2008.

24/02/2018 Leave a comment

Phỏng Vấn Chị Hương Về Tượng Đài Đức Mẹ Măng Đen
vào ngày 20 tháng 05 năm 2008.

 Chúng tôi trích lại một số nội dung cuộc phỏng vấn với chị Hương về việc phát hiện Tượng Đài Đức Mẹ Măng Đen.

Chúng tôi thăm Tượng Đài Đức Mẹ Măng Đen lần đầu tiên vào ngày 28 tháng 12 năm 2006 và được anh Lâm kể chuyện về việc phát hiện ra Tượng Đài như thế nào. Đức Cha Micae giao trách nhiệm cho cha Giuse Nguyễn Thanh Liên Tổng Đại Diện và tôi tìm hiểu Tượng Đài, nên chúng tôi tìm cách đến thăm chị Đào Thị Hương và xin chị cho biết việc phát hiện Tượng Đài Đức Mẹ Măng Đen.

 Chị Đào Thị Hương, 40 tuổi, ở xã Đức Lạc, huyện Đức Thọ, ở Hà Tĩnh vào Kontum sinh sống từ cuối năm 1986 đầu 1987. Khi vào đây, chị làm ở lâm trường Măng Cành Một…. Sau khi chào hỏi, về công ăn việc làm của gia đình chị Hương, chúng tôi gồm có cha Truyền, quản lý giáo phận, anh Tâm và tôi, anh Lâm cũng có mặt tại nơi anh cư trú tự giới thiệu cho chị biết. Chúng tôi xin đi vào đề ngay. Chị Hương trình bày sự việc với những lời chân thành, một vài câu rất khí khái. Chúng tôi giữ cách nói và xin ghi lại phần nội dung cuộc nói chuyên giữa chúng tôi và chị Hương vào ngày 20 tháng 05 năm 2008 như sau: Chị Hương nói:

– Khi đó không phải nhà con phát hiện nữa, mà ai cũng thấy. Con không có bên tôn giáo, không có bên nào cả, nhà con bên lương. Nhưng cái tâm niệm của con thì luôn luôn nghĩ rằng là hình người đứng giữa trời tượng trưng cho một con người đứng giữa trời. Cho dù không phải là tượng Mẹ mà bất kể một tượng gì con cũng tưởng nhớ….

Măng Đen, ngày 20 tháng 05 năm 2008
Lm NGUYỄN HOÀNG SƠN (ghi)
ĐOẠN VIDEO CLIP

GPKONTUM (24/02/2018) KONTUM

Công Bố Sứ Điệp Ngày Giới Trẻ Thế Giới Lần Thứ 33 – 2018

24/02/2018 Leave a comment

Công bố sứ điệp Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ 33 – 2018

 

 

Sứ điệp của Đức Thánh Cha Phanxicô cho Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ 33, được tổ chức ở cấp giáo phận vào Chúa Nhật Lễ Lá, 25 tháng 3, tập trung vào việc giúp những người trẻ vượt qua nỗi sợ hãi và nhận ra ơn gọi chân thực của họ.

Trong sứ điệp do Tòa Thánh công bố hôm Thứ Năm 22 tháng Hai, Đức Thánh Cha ghi nhận rằng lễ kỷ niệm sắp tới đánh dấu một bước chuẩn bị cho Ngày Giới trẻ Thế giới sẽ diễn ra tại Panama vào tháng Giêng năm 2019. Đại Hội Giới Trẻ cấp giáo phận này cũng diễn ra trước Thượng Hội Đồng Giám Mục về chủ đề thanh niên được dự trù vào tháng Mười năm nay, để làm nổi bật tầm quan trọng của những người trẻ trong cuộc sống của toàn thể Giáo Hội.

XIN XEM TIẾP…

Hướng Truyền Giáo Của Thánh Giám Mục Stêphanô Cuênot Thể

19/02/2018 Leave a comment

Ban mục vụ Truyền thông Giáo phận Kontum kính nhớ  170 năm (1848-2018) in dấu chân  truyền giáo của thầy sáu Do lên vùng đất Tây Nguyên (An Sơn Thượng) An Khê ngày nay và 157 năm Thánh Giám mục Stêphanô Cuênot Thể Vị Khai sáng vùng truyền giáo Tây Nguyên đã chết rũ tù (năm 1861) tại nhà tù Bình Định.

Chúng tôi cố gắng thu thập một số tư liệu về đời sống,  ý hướng và những hy sinh trong mục vụ xây dựng vùng truyền giáo phía  tây trền vùng núi Tây nguyên.

Khởi đầu, chúng tôi xin đăng một tổng hợp ngắn gọn tài liệu về những thao thức của Thánh Giám mục Stêphanô Cuênot Thể khởi đầu  dự định hướng truyền giáo của Ngài. Chúng tôi sưu tầm tài liệu nầy  và thời điểm nội dung được ghi trong bản văn. Chúng tôi xin đăng bản dịch bằng tiếng Việt và sau đó kết nói bằng tiếnp Pháp để quí vị nào muốn có thể tìm hiểu thêm.

 

XIN KÍNH MỜI.

 

 

Những Thư của Thánh Giám mục Cuénot
DÂN LÀO, NHỮNG NGƯỜI THƯỢNG

“Tôi hết lòng ao ước đi Battambang, vì tôi hi vọng ở đó tôi sẽ mở được con đường đến Lào,… Đã từ lâu tôi nghĩ đến những người Lào đáng thương, dường như họ có những ước muốn được gia nhập vào Tôn giáo của chúng ta” (Chantabuon, 1833).

“Đức Cha của Metellopollis đang chuẩn bị cho một công cuộc vĩ đại : mở một cánh cửa mới cho Tin Mừng. (M.Jeanne, 02.1837)

“Đầu năm tôi đã gửi hai Thừa sai để…mở đường đến Lào. Tôi đã hy vọng mọi việc sẽ thành công…nhưng…họ đã bị bắt [Miche et Duclos] (ad Praefeet. S.C.P.F., 7 janv.1843).

XIN XEM TIẾP…

Chăm sóc có nghĩa là trao ban niềm hy vọng

13/02/2018 Leave a comment

Chăm sóc có nghĩa là trao ban niềm hy vọng

 

 

Trong bài diễn văn nhậm chức được tổ chức vào chiều thứ sáu, ngày 09 tháng 02, Đức ông Duffé, giáo  sư giảng dạy bộ môn đạo đức xã hội và sức khỏe, đồng sáng lập và giám đốc học viện quyền con người của đại học Công giáo Lion nhấn mạnh chủ đề “Cuộc hành trình nội tâm và xã hội của sự lệ thuộc và trách nhiệm luân lý của sự hiện diện, việc lắng nghe. Một đóng góp đạo đức và tinh thần”. Đức ông nêu bật những khó khăn trong việc giúp đỡ những ai sống trong tình trạng nghiện ngập: “Chúng ta sẽ không bao giờ biết nơi nó đã đi qua, đang qua và sẽ đi qua. Nhưng quan trọng là mỗi người có thể đi theo chính con đường, sự thật, cuộc sống của mình, nghĩa là mỗi người tự tìm hành trình cho chính mình, cái mà làm cho mình tin tưởng, trong quá khứ, vào ngày mai. Bởi vậy, chăm sóc những người nghiện ngập có nghĩa là cùng với họ chúng ta hy vọng. Trên thực tế, không tồn tại việc chữa lành mà trước hết không có một hy vọng, nghĩa là đặt cược vào tương lai đối với người khác, mà cũng là đặc cược vào tình yêu. Do đó, khi chăm sóc cũng là học cách yêu thương”.

XIN XEM TIẾP…

Giới thiệu sưu tập một số tác phẩm của các Vị Thừa sai (MEP) liên quan đến các tài liệu nghiên cứu Tây Nguyên.

07/02/2018 Leave a comment

Ban mục vụ Truyền thông giáo phận Kontum xin giới thiệu sưu tập một số tác phẩm của các Vị Thừa sai (MEP) liên quan đến các tài liệu nghiên cứu các dân tộc Tây Nguyên. Chúng tôi dựa vào 2 quyển sách, để hình thành sưu tập các tác phẩm này; quyển sách thứ nhất  có tựa đề :  Bibbliographie des Missions Etrangères Civilisations, Religions et Langues de l’Asie; Dépôt légal : janvier 2008 – N0 d’imprimeur : 712113, Imprimé France; và quyển thứ 2 có tựa đề:  RÉPERTOIRE DES MEMBRES DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS  ÉTRANGÈRES, 1659-2004, PARIS 2004. 

 

 

 

Xin chân thành giới thiệu

Lm. GIOAKIM NGUYỄN HOÀNG SƠN

 

VIỆC NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CHA THỪA SAI
TRÊN MIỀN ĐẤT TÂY NGUYÊN

 

 

STT

TÁC GIẢ

TÁC PHẨM

 

HISTOIRE – TRADITIONS – CROYANCES

 

1 PAUL CARAT CARNET DE NOTES DE L’ANNÉE 1972. IN: “ARHIVES DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS”, 1972, P. 1-172.  
2 MA VIE AU VIETNAM {DE 1954 À 1975}. –DOCUMENT D’ARCHIVES, EN COURS DE PUBLICATION. 186P.  
3 PIERRE DOURISBOURE

(1825-1890)

LES SAUVAGES BA-HNARS (COCHINCHINE ORIENTALE): SOUVENIRS D’UN MISSIONNAIRE / PAR L’ABBÉ DOURISBOURE, DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES, PROVICAIRE APOSTOLIQUE DE LA COCHINCHINE ORIENTALE. – PARIS: E. DE SOYE, 1873. – 449 P.; 19 CM. – CONTIENT EN ANNEXE: LETTRE DE M. COMBES SUR LES MOEURS ET COUTUMES DES BA-HNARS.  
4 LA MISSIONS DES GRANDS PLATEAUX. / PAR PIERRE DOURISBOURE, C, SIMONNET DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS. – PARIS: ED. FRANCE EMPIRE, 1961. – 317P.: 8 PL. DE PHOT., 1 CARTE; 21 CM. – PHOTOGRAPHIES ET TEXTE REMANIÉ PAR LE P. SIMONNET.  
5 VIETNAM: MISSION ON THE GRANDS PLATEAUS / PIERRE DOURISBOURE, C. SIMONNET; TRANSLATED BY ALBERT J. LAMOTHE, JR. – NEW JORK: MARYKNOLL PUBL., – X-278 P.: 1 CARTE EN FRONT.; 21 CM. – TRAD. DE: “LES SAUVAGES BA-HNARS” DU P. DOURISBOURE, ADAPT. PAR LE P. SIMONNET.  
6  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

JACQUES DOURNES (1922-1993)

 

STRUCTURE SOCIALE DES MONTAGNARDS DU HAUT-DONNAI, TRIBU DES RIZICULTEURS. –IN: “BULLETIN DE LA SOCIÉTÉ DES ÉTUDES INDOCHINOISES”, SAIGON, 1984, P. 101-106: PHOT.  
7 CHANTS ANTIQUES DE LA MONTAGNE: LA TRADITION DES MONTAGNARDS DU HAUT-DONNẲ/ RECUEILLIE AVEC LE CONCOURS DE JEAN SEO ET TRADUITE PAR JACQUES DOURNES, MISSIONNAIRE APOSTOLIQUE. IN.: “BULLETIN DE LA SOCIÉTÉ DES ÉTUDES INDOCHINOISES”, SAIGON, 1948, P. 9-111: 4 PL. DE PHOT.  
8 FOLKLORE MO: PAGES MONTAGNARDES. –IN: “FRANCE-ASIE”, SAIGON, 1948, No 33, P. 33, P. 401-403.  
9 LES MOS DU SUD. –IN: “ÉDUCATION”, PARIS, 1949, P. 37-39.  
10 PERSPECTIVES SUR LE PROBLÈME DE L’ENSEIGNEMENT DES POPULATIONS MONTAGNARDES DU SUD INDOCHINOIS (PMSI) / DAMBO [PSEUD. DE JACQUES DOURNES]. –IN: “ÉDUCATIONS”, PARIS, 1949, P. 103-118.  
11 LA RELIGION DES MONTAGNARDS DU HAUT-DONNẲ (SUD-VIETNAM)/ JACQUES DOURNES, MISSION DES PAYS MOS (SAIGON). –IN: “BULLETIN DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS”, HONGKONG, 1949, P. 76-91; SAIGON, 1949, P. 33-49.  
12 LES SORCIERS MOS. –IN: “BULLETIN DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS”, P. 755-759; 1950, P. 29-33.  
13 DIN LA SORCIÈRE. –IN: “BULLETIN DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS”, HONGKONG, 1949, No 8, P. 91-95.  
14 ETUDES MOS: L’ÂME ET LES SONGES, ÉTUDE POUR SERVIR À LA PHILOSIPHIE DES PRIMITIFS. –IN: “FRANCE-ASIE”, PARIS, 1949, No 39, P. 1107-1123. – EN APPENDICE LESGENDE DE GLIU-GLAH.  
15 LES POPULATIONS MONTAGNARDES DU SUD-INDOCHINOIS / DAMBO; PRÉSENTATION PAR RENÉ DE BERVAL. –IN: “FRANCE-ASIE”, SAIGON, 1950. P. 275-278.  
16 NRI: RECUEIL DES COUTUMES SRÊ DU HAUT-DONNAI / RECUEILLIES, TRADUITES ET ANNOTÉES PAR JACQUES DOURNES. – SAIGON: ED. FRANCE-ASIE, 1951. – VI- 44P.; 24 CM. EDITION ORIGINALE, EX. NUMÉROTÉ.  
17 NRI: EXTRAIT DU COUTUMIER SRÉ / TEXTES RECUEILLIS, TRADUITS ET ANNOTÉS PAR JACQUES DOURNES. –IN: “FRANCE-ASIE”, SAIGON, 1951. P. 1232-1241.  
18 D’ENFANTS ET DE BALEINE: LÉGENDES PEMSIENNES / JACQUES DOURNES. –IN: “FRANCE-ASIE”, SAIGON, 1952, P. 1084-1087.  
19 HISTOIRE DE LUT L’ESTROPIÉ. –IN: “FRANCE-ASIE”, SAIGON, 1952, P. 513-515.  
20 PISTES. –IN: “MISSIONNAIRE D’ASIE”, PARIS, 1952, No 62, P. 106-116: 6 PHOT.  
21 LE CHANT ET L’ÉCRITURE: LETTRE-OUVERTE À MONSIEUR PIERRE MICHEL AU SUJET D’UNE RECONNAISSANCE AUX P. M. S. [POPULATIONS MONTAGNARDS DU SUD- VIÊTNAM]. –IN: “FRANCE-ASIE”, PARIS, 1952, No 73, P. 229-234.  
22 QUESTIONS DE CULTURE PEMSIENNE OU: TÊTE BIEN FAICTE POUR RIZIÈRE BIEN FAICTE/ –IN: “FRANCE-ASIE”, PARIS, 1952, P. 925-934.  
23 LA JEUNESSE MONTAGNARDE ENTRE LA VIE DE CLAN ET LA “SELF-GESTION”. –IN: “INDOCHICHE-SUD EST ASIATIQUE”, SAIGON, 1953, P. 44-50.  
24 FÊTES SAINONNIÈRES DES SRÉ. –IN: “BULLETIN DE L’ÉCOLE FRANÇAISE D’EXTRÊME-ORIENT”, HANOI, 1954, No 54, P. 599-609. TEXTE ET TRADUCTION DE PRIÈRES.  
25 ANIMATION DU MONDE VÉGÉTAL MONTAGNARD : OBSERVATION EN PAYS SRÊ. –IN: “FRANCE-ASIE”, PARIS, 1955, P. 639-645.  
26 CÉRÉMONIE À KOMBT. –IN: “FRANCE-ASIE”, PARIS, 1955, No 117, P. 645-647.  
27 COORDONNÉES: STRUCTRES JƯRAI FAMILIALES ET SOCIALES. – CƯREO (PHU-BÔN): [AUTEUR], [196-]. – 203P.; 32 CM. – (ETUDES JƯRAI; No 3). POLYCOPIÉ ET AGRAFÉ.  
28 COORDONNÉES: STRUCTRES JƯRAI FAMILIALES ET SOCIALES. –PARIS : L’INTITUT D’ETHNOLOGIE, 1972. – 323P.; 25 CM. – (TRAVAUX ET MÉMOIRES DE L’INSTITUT D’ETHNOLOGIE, 77). BIBLIOGR. P. 299-301.  
29 LE VÊTEMENT CHEZ LES JƯRAI. –IN: “OBJETS ET MONDES”, PARIS, 1965, No 3, P. 99-114. – CONTIENT: VOCABULAIRE JƯRAI.  
30 BOIS-BAMBOU: ASPECT VÉGÉTAL DE L’UNIVERS JƯRAI = KOYAU-ALE –[PHU-BÔN] : [AUTEUR], 1965. – 117 P. : ILL., 2 CARTES; 32 CM (ETUDES JƯRAI; 2).  
31 LA MUSIQUE CHEZ LES JƯRAI. –IN: “OBJETS ET MONDES”, PARIS, 1965, No 5, FASC. 4, P. 211-244. – CONTIENT: VOCABULAIRE JƯRAI.  
32 PIÈGES CHEZ LES JƯRAI. –IN: “OBJETS ET MONDES”, PARIS, 1967, No 7, FASC. 1, P. 1-36. VOCABULAIRE JƯRAI.  
33 BOIS-BAMBOU: ASPECT VÉGÉTAL DE L’UNIVERS JƯRAI = KOYAU-ALE –IN: “JOURNAL D’AGRICULTURE TROPICALE ET DE BOTANIQUE APPLIQUÉE”, PARIS, 1968, No 15, P. 89-498: PL. DE PHOT., ILL.  
34 LA FIGURATION HUMAINE DANS L’ART FUNÉRAIRE JƯRAI, –IN: “OBJETS ET MONDES”, PARIS, 1968, No 8, FASC. 2, P. 87-118. CONTIENT: VOCABULAIRE JƯRAI.  
35 IMAGES DU BEAU ET FIGURES DE MONDE CHEZ LES JƯRAI. –IN: “OBJETS ET MONDES”, PARIS, 1968, No 7, FASC. 4, P. 265-294. – CONTIENT: VOCABULAIRE JƯRAI.  
36 MODÈLE STRUCTURAL ET RÉALITÉ ETHNOGRAPHIQUE: À PROPOS DU TRIANGLE CULINAIRE. –IN: “L’HOMME”, PARIS, 1969, No 1, P. 42-48.  
37 PROPOS D’ETHNOCUISINE JƯRAI. –IN: “JOURNAL D’AGRICULTURE TROPICALE ET DE BOTANIQUE APPLIQUÉE”, PARIS, 1971, No 12, T. 18, P. 533-539.  
38 ORPHELIN TRANSFORMÉ: JALONS MYTHOLOGIQUES. –IN: “ARCHIPEL”, PARIS, 1971, No 2, P. 168-196.  
39 L’INCESTE PRÉFÉRENTIEL: ÉTUDE DE MYTHOLOGIE. –IN: “L’HOMME: REVUE FRANÇAISE D’ANTHROPOLOGIE”, PARIS, 1971, P. 5-19.  
40 LE DISCRET ET LE CONTINU: NOTES COMPLÉMENTAIRES D’ETHNOBOTANIQUE JƯRAI. –IN: “JOURNAL D’AGRICULTURE TROPICALE ET DE BOTANIQUE APPLIQUÉE”, PARIS, 1971, P. 274-287.  
41 ASPECTS DE L’HABITAT ET TECHNIQUES DE CONSTRUCTION DES SRÊ AUX JƯRAI. –IN: “OBJETS ET MONDES”, PARIS, 1971, P. 281-320: PHOT., ILL., 1 CARTE.  
42 DE SEINS ET D’OREILLES: NOTES À CÔTÉ DE LA CIVILISATION CAM. –IN: “BULLETIN DE LA SOCIÉTÉ DES ÉTUDES INDOCHINOISES”, SAIGON, 1971, P. 355-356: 2 PL. DE PHOT.  
43 EIDOS ET THEORIA OU LA CULTURE DÉNATURÉE. –IN: “JOURNAL D’AGRICULTURE TROPICALE ET DE BOTANIQUE APPLIQUÉE”, PARIS, 1972, T. 19, No 6-7, P. 253-255.  
44 EN HERBORISANT SUR DES RAYONS DE BIBLIOTHÈQUE: RECENSION DES JARDINS D’ADONIS DE MARCEL DETIENNE, DES KHMU DE DANG NGHIEM VAN. –IN: “JOURNAL D’AGRICULTURE TROPICALE ET DE BOTANIQUE APPLIQUÉE”, PARIS, 1972, No 12, P. 597-603.  
45 COORDONNÉES: STRUCTRES JƯRAI FAMILIALES ET SOCIALES. –PARIS : L’INTITUT D’ETHNOLOGIE, 1972. – 323P.: PHOT. EN COUL. EN FRONT, PHOT., ILL., PLANS; 25 CM. – (TRAVAUX ET MÉMOIRES DE L’INTITUT D’ETHNOLOGIE, 77). BIBLIOGR. P. 299-301.  
46 LARMES DE JOB ET TOURMENTS D’ETHNOBOTANISTE. –IN: “JOURNAL D’AGRICULTURE TROPICALE ET DE BOTANIQUE APPLIQUÉE”, PARIS, 1972, T. 19, No 6-7, P. 208-221.  
47 LA CULTURE JƯRAI. –PARIS: MUSÉUM NATIONAL D’HISTOIRE NATURELLE, 1972. – 104 P.: 2 CARTES, PHOT., ILL.; 27 CM – (CATALOGUES DU MUSÉE DE L’HOMME; 2, SÉRIE K, ASIE). –IN: “OBJETS ET MONDES: REVUE DU MUSÉE DE L’HOMME: SUPPLÉMENT”, PARIS. – BIBLIOGR. P. 102-103.  
48 CHI-CHÊ: LA BOTANIQUE DES SRÊ. – PARIS : JOURNAL D’AGRICULTURE TROPICALE ET DE BOTANIQUE APPLIQUÉE : LABORATOIRE D’ETHNOBOTANIQUE: MUSÉUM NATIONAL D’HISTOIRE NATURELLE, 1973. – 189 P.: ILL., PHOT., CARTES; 24 CM. NOTES BIBLIOGR. INDEX.  
49 LE CHAMANE, LE FOU ET LE PSYCHANALYSTE: INTRODUCTION À UNE TYPOLOGIE DES PƯTAU JƯRAI. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1973, No 3, T. 4, P. 19-30.  
50 SOUS COUVERT DES MAÝTRES: APERÇU SUR LA PENSÉE POLITIQUE D’UNE ETHNIE INDOCHINOISE. “ARCHIVES EUROPÉENNES DE SOCIOLOGIE”, PARIS, 1973, P. 185-209: 1 CARTE.  
51 LE MILIEU JƯRAI: ÉLÉMENTS D’ETHNO-ÉCOLOGIE D’UNE ETHNIE INDOCHINOISE . –IN: “ÉTUDES RURALE”, PARIS, 1974, P. 487-503: 1 CARTE.  
52 THE MONTAGNARDS OF SOUTH VIETNAM; BIBLIOGRAPHY COMPLED BY ADREW TURTON. – LONDON: MINORITY RIGHTS GROUP, 1974. – 28P: PHOT. EN COUV., PHOT., ILL., 1 CARTE; 30 CM – (REPORT; 18) BIBLIOGR. P. 22-23.  
53 LES MARGES SAUVAGES CHEZ LES MINORITÉS ETHNIQUES DU SUD INDOCHINOIS. –IN: “LES TEMPS MODERNES”, PARIS, 1975, P. 1552-1582.  
54 LE MORT, C’EST L’AUTRE: LA GESTE COMPARÉE DES VIVANTS ET DES DÉFUNTS JƯRAI. –IN: “OBJETS ET MONDES”, PARIS, 1975, No 15, FASC. 4, P. 351-384. – CONTIENT: VOCABULAIRE JƯRAI.  
55 LA PROIE ET L’OMBRE: DE CIVETTES, DE NOMS, ET D’AUTRES CHOSES. –IN: “JOURNAL D’AGRICULTURE TROPICALE ET DE BOTANIQUE APPLIQUÉE”, PARIS, 1975, No 10-11-12, T. 22, P. 341-357.  
56 LES MARCHES SAUVAGES: CHEZ LES MINORITÉS ETHNIQUES DU SUD INDOCHINOIS. –IN: “LES TEMPS MODERNES”, PARIS, 1975, P. 1552-1582.  
57 LE CHASSEUR JƯRAI ET LA FEMME. –IN: “L’ETHNOGRAPHIE”, PARIS, 1977, P. 209-221.  
58 UN AMOUR DE SERPENT: ANALYSE DE CONTES À TRAVERS QUATRE ETHNIES INDOCHINOISES. –IN: “CAHIERS DE LITTÉRATURE ORALE”, PARIS, 1977, No 2, P. 103-164: 1 CARTE.  
59 LES RACES DE COULEURS: UNE OPTIQUE JƯRAI (VIETNAM). –IN: “VOIR ET NOMMER LES COULEURS” / SOUS LA DIR. DE SERGE TORNAY, NATERRE, 1978, P. 369-399.  
60 L’ÉPOPÉE DES AUTOCHTONES DU CENTRE-VIETNAM OU COMMENT APPRENDRE AUX MINORITÉS ETHNIQUES QU’ELLES N’ONT PAS LE DROIT D’ÊTRE “AUTRES”. –IN: “IDENTITÉS COLLECTIVES ET RELATIONS INTERCULTURELLES” / SOUS LA DIR. DE GUY MICHAUD, BRUXELLES, 1978, P. 167-208. BIBLIOGR. P. 207-208.  
61 THE HISTORY OF THE NATIVES OF CENTRAL VIETNAM. –IN: “IDENTITÉS COLLECTIVES ET RELATIONS INTERCULTURELLES / SOUS LA DIR. DE  GUY MICHAUD”, BRUXELLES, 1978,. P. 167-208.  
62 LES RACES DE COULEURS: UNE OPTIQUE JƯRAI. –IN: “VOIR ET NOMMER LES COULEURS”, NANTERRE, 1978, P. 331-399, P. 369-399.  
63 SAM BAM, LE MAGE ET LE BLANC DANS L’INDOCHINE CENTRALE DES ANNÉES TRENTE. –IN: “ETHNOGRAPHIE”, PARIS, 1978, P. 85-108.  
64 TIME ET MENU. –IN: “THE ANTHROPOLOGISTS’ COOK-BOOK / ED. BY JESSICA KUPER:, LONDON, 1978, P. 161-164.  
65 LES AUTOCHTONES DU VIETNAM CENTRAL. – PARIS: GROUPEMENT POUR LES DROITS DES MINORITÉS, 1980. – 27P.: PHOT. EN COUV., PHOT., ILL.; 30 CM – (RAPPORT No E). BIBLIOGR. P. 27.  
66 IMPACT DE L’ORALITÉ SUR L’INDIVIDU ET LA SOCIÉTÉ: EXEMPLE D’UNE SOCIÉTÉ DU SUD-EST ASIATIQUE. –IN: “ORALITA: CULTURA, LITTERATURA, DISCORSO” / ATTI DEL CONVERGNO INTERNAZIONALE, URBINO, 21-25 IUGLIO 1980, ROMA, 1980, P. 325-340.  
67 FEMMES JƯRAI. –IN: “CAHIERS DE LITTÉRATURE ORALE”, PARIS, 1981, No 10, P. 111-139: 1 PHOT.  
68 COSMOGONIE; AUTOCHTONES INDOCHINOIS; INDOCHINE: POPULATIONS AUTOCHTONES DU SUD DE LA PÉNINSULE: MYTHOLOGIE ET RITUEL: L’ORIENTATION DES RECHERCHES; MÉDIATEURS ET INTERMÉDIAIRES: LEURS FONCTIONS ET LEURS MOYENS CHEZ LES AUTOCHTONES INDOCHINOIS, LE CHANGEMENT ET LE PERMANENT; POUVOIR: UNE NOTION AMBIGU¨ CHEZ LES AUSTROASIATIQUES ET LES AUSTRONÉSIENS, LE PƯTAO DES JƯRAI; SEPT: LE CHIFFRE SEPT, LE PAIR ET L’IMPAIR, CHEZ LES AUTOCHTONES INDOCHINOIS; YANG: LA RELATION SACRÉE DANS LES ETHNIES AUSTROASIATIQUES ET AUSTRONÉSIENS, LE SACRIFICE ET LE RITE ÉNUMÉRATEUR. –IN: “DICTIONNAIRE DES MYTHOLOGIES ET DES RELIGIONS DES SOCIÉTÉS TRADITIONNELLES ET DU MONDE ANTIQUE / SOUS LA DIR. DE  YVES BONNEFOY”, PARIS, 1981, T. 1, P. 218-222, 553-556; T.2, P. 80-82, 140-141, 294-296, 429-430, 541-544.  
69 SCÈNES ET RÉCITS DE VIE AVEC DES CONTEURS INDOCHINOIS. –IN: “CAHIERS DE LITTÉRATURE ORALE”, PARIS, 1982, No 11, P. 135-143.  
70 DES MONTS ET DES EAUX: POSITION DE RECHERCHE SUR UN CORPUS INDOCHINOIS. –IN: “LE MONDE ALPIN ET RHODANIEN”, GRENOBLE, 1982, P. 301-311. – BIBLIOGR. P. 311.  
71 DURIAN, L ‘ÉPINEUX. –IN: “L’ETHNOGRAPHIE”, PARIS, 1983, No 1, P. 83-92: 1 ILL.  
72 AUTOUR DE PAUL ZUMTHOR ET AILLEURS. –IN: “CAHIERS DE LITTÉRATURE ORALE”, PARIS, 1983, No 13, P. 183-199.  
73 MINORITIES OF CENTRAL VIETNAM: AUTOCHTONOUS INDOCHINESE PEUPLES; ENGLISH TRANSLATION BY MARK GOETZKE, STEPHEN HEADLEY AND STEPHEN VARRO; REV. BY THE AUTHOR. – LONDON: MINORITY RIGHTS GROUP, 1983. -27P.: PHOT. EN COUV., PHOT., ILL.; 30 CM – (REPORT; 18). – TRAD. DE : “LES AUTOCHTONES DU VIETNAM CENTRAL”. – BIBLIOGR. P. 19-20.  
74 L’INSTITUTEUR ET LE GUERRIER: PAROLES INDOCHINOISES. –IN: “CAHIERS DE LITTÉRATURE ORALE”, PARIS, 1984, No 15, P. 135-140.  
75 ETHNOANALYSE DE LA RÉCITATION TRADITIONNELLE: ÉTAT D’UNE RECHERCHE SUR UN CORPUS INDOCHINOIS. –IN: “LE CONTE, POURQUOI? COMMENT?” / ACTES DES JOURNÉES D’ÉTUDES EN LITTÉRATURE ORALE, PARIS, 1984, P. 439-458.  
76 ENTRE HISTOIRE ET RÊVE: LE MYTHE ÉPIQUE. UN IMAGINAIRE INDOCHINOIS ÉTENDU AILLEURS. –IN: “LE MYTHE ET LE MYTIQUE” / COLLOQUE DE CERISY, PARIS, 1985, P. 111-124.  
77 FLORILÈGE JƯRAI. –PARIS: SUDESTASIE, 1987. – 169 P.: ILL., 1 CARTE, COUV. ILL. EN COUL.; 2 CM. –BIBLIOGR. P. 171.  
78 THE SPIRITS OF LAWS: A FIRST PRESENTATION OF DATA ON THE “CUSTOMARY LAWS” OF THE INDOCHINESE JƯRAI PEOPLE. –IN: “CONTRIBUTION TO SOUTHEAST ASIAN ETHNOGRAPHY”, SINGAPORE, 1988, No 7, P. 7-25.  
79 NOTE EXPLORATOIRE SUR LA CEINTURE EN T PAR L’IMAGE ET PAR LE MONDE. [S.1]: ED. DRIGARD, 1988. – 39 P.: PHOT., 2 CARTES; 30 CM – LES ÉD. DRITGARD N’ONT PU ÊTRE IDENTIFIÉES. IL EST PROBABLE QU’IL S’AGISSE D’UN PROJET DE PUBLICATION.  
80  

 

 

 

 

 

 

 

 

JEAN-BAPTISTE GUERLACH (1858-1912)

CHEZ LES SAUVAGES BA-HNARS / JOURNAL DE VOYAGE DE M. GUERLACH, MISSIONNAIRE DE LA COCHINCHINE ORIENTALE. –IN: “LES MISSIONS CATHOLIQUES”, LYON, 1884, P. 22-24, 40-45, 55-57, 69-71, 81-83, 100-102, 119-120, 393-394, 404-408, 416-418, 428-430, 453-455, 464-466.
81 MOEURS ET SUPERSTITIONS DES SAUVAGES BA-HNARS. –IN: “LES MISSIONS CATHOLIQUES”, LYON, 1887, P. 441-444, 453-454, 466-468, 477-479, 489-491, 501-504, 513-516, 525-527.
82 CHEZ LES SAUVAGES DE LA COCHINCHINE ORIENTALE, BAHNARS, REUNGAOS, SEDANGS. –IN: “LES MISSIONS CATHOLIQUES”, LYON, 1894, P. 9-12, 21-24, 32-33, 46-48, 70-71, 81-83, 94-96, 107-108, 115-118, 132-134, 140-144, 157-160, 169-172, 182-183, 193-195, 206-208, 219-220, 241-243.
83 [LA MISSIONS DES BAHNARS]. –IN: “ANNALLES DE LA PROPAGATION DE LA FOI”, LYON, 1894, P. 243-265.
84 [CHEZ LES BAHNARS]. –IN: “ANNALLES DE LA PROPAGATION DE LA FOI”, LYON, 1896, P. 243-265: ILL.
85 [CHEZ LES BAHNARS]. –IN: “ANNALLES DE LA PROPAGATION DE LA FOI”, LYON, 1897, No 69, P. 428-447: ILL.
86 COCHINCHINE ORIENTALE : CHEZ LES SAUVAGES TRONG-KRENG. –IN: “ANNALLES DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES”, PARIS, 1898, P. 163-167.
87 COCHINCHINE ORIENTALE : MARIAGES ET CÉRÉMONIES DES NOCES CHEZ LES BAHNARS / LETTRE DU P. GUERLACH. –IN: “ANNALLES DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES”, PARIS, 1901, P. 225-234: ILL.
88 COCHINCHINE ORIENTALE : VÉRIDIQUE HISTOIRE DE DOK-DAK ET DE XI-KO  / LETTRE DU P. GUERLACH. –IN: “ANNALLES DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES”,  PARIS, 1902, P. 201-207: ILL.
89 COCHINCHINE ORIENTALE : LES SAUVAGES DE KON SEUNGLOK. –IN: “ANNALLES DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES”, PARIS, 1904, No 40, P. 225-237, 276-281: ILL.
90 QUELQUES NOTES SUR LES SADET. –IN: “REVUE INDOCHINOISE”, HANOI, 1905, 15 FÉVR., P. 184-188.
91 UN AVENTURIER DU XIXème SIÈCLE: MARIE 1er ROI DES SEDANGS

(1888-1890) / JEAN MARQUET. –IN: “BULLETIN DES AMIS DU VIEUX HU É”, HANOI, 1927, JANV.-JUIN, P. 1-130: 15 PL. D’ILL. ET DE CARTES. – CONTIENT: LETTRES DU PÈRE GUERLACH DU 29 JUIN 1889 P. 117-120, DU 7 OCT. 1889 P. 120-122. BIBLIOGR. P. 129-130.

92 LOUIS HUTINET (1877-1967) CHEZ LES SEDANGS ET LES BAHNARS (ANNAM) / LETTRE DE M. HUTINET, DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS. –IN: “LES MISSIONS CATHOLIQUES”, LYON, 1908, P. 314-316.
93 MGR MARTIAL JANNIN UNE SEMAINE DE BÉNÉDICTION CHEZ LES SAUVAGES BAHNAR-JOLONG / RÉCIT DE M. JANNIN DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS. –IN: “LES MISSIONS CATHOLIQUES”, LYON, 1901, P. 558-560, 572-576, 585-587, 593-598, 608-609: 1 CARTE; ILL. – CONTIENT: CARTE DU NOUVEAU DISTRICT DE SAINT JOJEPH DU PEKEY, CHEZ LES SAUVAGES BAHNARS, DESSINÉE PAR M. JANNIN.
94  

 

 

 

 

 

ÉMILE-MARIE KEMLIN (1875-1925)

AU PAYS JARAÐ (COCHINCHINE ORIENTALE) / PAR M. KEMLIN, DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS, MISSIONNAIRE CHEZ LES SAUVAGES BAHNARS (ANNAM). –IN: “LES MISSIONS CATHOLIQUES”, LYON, 1909, P. 225-227, 238-239, 246-248.
95 RITES AGRAIRES DES REUNGAO. –IN: ““BULLETIN DE L’ÉCOLE FRANÇAISE D’EXTRÊME-ORIENT”, HANOI, 1909, P. 493-522; 1910, P. 131-158.
96 LES SONGES ET LEUR INTERPRÉTATION CHEZ LES REUNGAO. –IN: “BULLETIN DE L’ÉCOLE FRANÇAISE D’EXTRÊME-ORIENT”, HANOI, 1910, P. 507-538.
97 ALLIANCES CHEZ LES REUNGAO. –IN: “BULLETIN DE L’ÉCOLE FRANÇAISE D’EXTRÊME-ORIENT”, HANOI, 1917, P. 1-119.
98 LES REUNGAO: RITES AGRAIRES, SONGES ET ALLIANCES: UNE SOCIÉTÉ PROTO-INDOCHINOISE DU VIÊT NAM AU DÉBUT DU XXe SIÈCLE; SUIVI DE AU PAYS JARAI (1909) ET DE L’IMMIGRATION ANNAMMITE EN PAYS MOI; TEXTES RÉUNIS ET PRÉSENTÉ PAR PIERRE LE ROUX; PRÉF. DE GEORGES CONDOMINAS. – PARIS: ’ÉCOLE FRANÇAISE D’EXTRÊME-ORIENT, 1998. – 324 P.: PL. DE PHOT. H.T., 1 CARTE; 24 CM – (RÉIMPRESSION DE L’ÉCOLE FRANÇAISE D’EXTRÊME-ORIENT; 11). –IN: “BULLETIN DE L’E.F.E.O.”, 1909-1917. – BIBLIOGR. P. 45-63.
99 L’IMMIGRATION ANNAMITE EN PAYS MOÐ, EN PARTICULIER DANS LA PROVINCE DE KONTUM / E. KEMLIN, SUPÉRIEUR DE LA MISSION DE KONTUM, CORRESPONDANT DE L’ÉCOLE FRANÇAISE D’E. –O.. – QUINHON: IMPR. DE LA MISSION, [1925]. – 24 P.; 23 CM.
100  

 

 

 

 

CLAUDE LANGE

(1927-…)

LE SUD-VIETNAM: DE LA “LIBÉRATION” À LA “RÉUNIFICATION”. –IN: “ÉCHANGE FRANCE-ASIE”, PARIS, 1976, No 17, 22 P.
101 RÉVOLUTION SOCIALISTE AU VIETNAM DU SUD. –IN: “MONDES ASIATIQUES”, PARIS, 1976, No 7, P. 311-324.
102 LE SUD VIETNAM DE LA LIBÉRATION À LA RÉUNIFICATION. –IN: “ÉCHANGE FRANCE-ASIE”, PARIS, 1976, No 15, P. 1-28.
103 LE SUD-VIETNAM DE LA “LIBÉRATON”À LA “RÉUNIFICATION”. –IN: “ÉCHOS DE LA RUE DU BAC”, PARIS, 1976, No 93, P. 33-45; No 94, P. 70-76; No 95, P. 102-111.
104 LES ÉLECTIONS DANS LE NOUVEAU VIETNAM. –IN: “ÉCHOS DE LA RUE DU BAC”, PARIS, 1976, No 96, P. 135-141.
105 VIÊT-NAM: LES IMPÉRATIFS DE L’IDÉOLOGIE, LA PESANTEUR DES RÉALITÉS. –IN: “CAHIERS INVERSITAIRES CATHOLIQUES”, PARIS, 1978, No 4, P. 34-36.
106 LA RÉPUBLIQUE SOCIALISTE DU VIÊT-NAM (1976-1979): IDÉOLOGIE ET REAL-POLITIK. –IN: “ÉTUDES”, PARIS, 1980, NOV., P. 437-448.
107 VIET-NAM: LES IMPÉRATIFS DE L’IDÉOLOGIE, LA PESANTEUR DES RÉALITÉS. –IN: “ÉCHOS DE LA RUE DU BAC”, PARIS, 1980, P. 102-104.
108 LE “RAPPORT DE MISSION” D’AMNESTY INTERNATIONAL EN RÉPUBLIQUE SOCIALISTE DU VIETNAM. –IN: “ÉCHOS DE LA RUE DU BAC”, PARIS, 1982, No 159, P. 46-51.
109 QUINZE ANS D’HISTOIRE DU VIETNAM (1975-1990). –IN: “LE TRIMESTRE DU MONDE”, PARIS, 1990, 2e TRIM., P. 67-82. BIBLIOGR. P. 81-82.
110 CROYANCES ET PRATIQUES RELIGIEUSES DES VIETNAMIENS: L’OEUVRE DU PÈRE LÉOPOLD CADIÈRE. –IN: “ANTHROPOLOGIE ET MISSIOLOGIE 19e-20e s. / DIR. D’OLIVIERS SERVAIS ET GÉRARD VAN’T SPIJKER”, PARIS, 2004, P. 211-28.
111  

 

 

 

 

 

 

DANIEL LÉGER

INTERLUDE SUR LE PIMENT LAO. –IN: “LANGUES ET TECHNIQUES, NATURE ET SOCIÉTÉ”, PARIS, 1973, P. 185-195. –BIBLIOGR. P. 195.
112 LES BÉZOARDS, PIERRES ANIMALES RITUELLES CHEZ LES BAHNARS-JOLONG DE KONTUM (VIETNAM-SUD). –IN: “L’HOMME ET L’ANIMAL” [COLLOQUE D’ETHNOLOGIE]”, PARIS, 1973, P. 195-204: 4 PHOT.
113 PRÉSENTATION DES BAHNARS-JOLONG, PROTO-INDOCHINOIS DE LANGUE AUSTROASIATIQUE, PROVINCE DE KONTUM, VIETNAM DU SUD. –PARIS: INSTITUT D’ETHNOLOGIE, 1974. -407 P.: 9 TABL., 8 CARTES; 4o. – (ARCHIVES ET DOCUMENTS). MÉM.: PARIS, EHESS: 1974. – LEXIQUE.
114 LA MAISON BAHNAR ET SES DÉPENDANCES D’APRÈS DES DOCUMENTS INÉDITS DU P. GUILLEMINET; E.P.H.E.; [AVEC LA  COLLAB. DE] PAUL GUILLEMINET. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1974, No 2, T. 5, P. 25-131: ILL., 1 CARTE.
115 PROPOS ET ANTIPROPOS AU SUJET D’UNE THÈSE EN ETHNOLOGIE; [S.1.]: [S.N], 1975. -13 P.; 30 CM.
116 POSITION DE THÈSE: L’ETHNOMINÉRALOGIE ET LA VIE RELIGIEUSE DES BAHNARS-JOLONG, PROVINCE DE KONTUM, VIETNAM. –IN: “[S.N]”, [S.L.], 1975, P. 267-270.
117 DE QUELQUES CONSIDÉRATIONS D’UN BAHNARISANT SUR LES MINORITÉS ETHNIQUES DE LA PÉNINSULE INDOCHINOISE. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1976, No 8, P. 59-76. –BIBLIOGR. P. 72-76.
118 L’ETHNOMINÉRALOGIE ET LA VIE RELIGIEUSE DES BAHNARS-JOLONG (PROVINCE DE KONTUM-VIÊTNAM). – PARIS: ECOLES DES HAUTES ETUDES EN SCIENCES SOCIALES, 1977. – 2 VOL., 402 P.; 29 CM. –TH.: SCIENCES SOCIALES: PARIS, EHESS: 1977.- BIBLIOGR. P. 361-384.
119 L’ENGOULVENT OISEAU-FORGERON ET OISEAU-RIZICULTULTURE DANS LE CENTRE VIETNAM. –IN: “ORIENTS POUR GEORGES CONDOMINAS”, TOULOUSE, 1982, P. 259-271.
120 L’ESCLAVAGE EN PAYS BAHNAR-LAO (CENTRE VIETNAM); –IN: “FORMES EXTRÊMES DE DÉPENDENCE / SOUS LA DIR. DE GEORGES CONDOMINAS”, PARIS, 1998, P. 101-163: 1 CARTE, ILL. BIBLIOGR. P. 159-163.
121  

 

 

 

 

CHRISTIAN SIMONNET (1912-2002)

LES MONTAGNARDS DU VIETNAM. –IN: “CONNAISSANCE DU MONDE”, PARIS, 1951, No 26, P. 26-38: PHOT. EN COUL. EN NOIR ET BLANC.
122 L’EXODE DU NORD VIETNAM. –PARIS: MEP, 1955. – FILM DE 40 MN.
123 WESTERNS VIETNAMIENS. –IN: “BULLETIN DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS”, HONGKONG, 1958, P. 295-301, 383-390, 521-526: 1 CARTE. CONTIENT: CARTE DE KONTUM AU 1: 5000000, P. 349.
124 LA MISSION DES GRANDS PLATEAUX. –PARIS: MEP, 1959. – FILM DE 50 MN.
125 LA JONQUE DE PIERRE. –PARIS: MEP, 1963. –FILM DE 50 MN.
126 LE SUD-EST ASIATIQUE: VUES SUR LE DRAME DU VIETNAM. –IN: “MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS”, PARIS, 1967, No 150, P. 16-26: 1 CARTE. CONTIENT: CARTE DU SUD-EST ASIATIQUE, P. 16.
127 LES TIGRES AURONT PLUS PITIÉ: LA MISSION DES GRANDS PLATEAUX; [P. DOURISBOURE]. – PARIS: ED. FRANCE-EMPIRE, 1977. – 399 P.: PHOT. EN COUL., 1 CARTE, PL. DE PHOT.; 19 CM. –TEXTE REMANIÉ DE: LA MISSION DES GRANDS PLATEAUX DU P. DOURISBOURE. – BIBLIOGR. P. 297.
128 JEAN SION (1890-1951) LES BAHNARS-JOLONGS DE LA MISSION DE KONTUM. –IN: “MISSIONNAIRES D’ASIE”, PARIS, 1949, P. 173-177: 3 PHOT.

 

LANGUE:  BAHNAR

 

129 JULES ALBERTY (1874-1959) LEXIQUE FRANÇAIS-BAHNAR ET BAHNAR-FRANÇAIS / P. GUILLEMET, ADMINISTRATEUR DE 1e CLASSE DES SERVICES CIVILS, R.P. ALBERTY, MISSIONNAIRE APOSTOLIQUE À KONTUM. –HANOI: IMPR. G. TAUPIN & CIE, 1940. – 144 P.; 22 CM. – (COLL. DES LIVRES CLASSIQUES).
130 LEXIQUE FRANÇAIS-BAHNAR ET BAHNAR-FRANÇAIS / P. GUILLEMET, ADMINISTRATEUR DE 1e CLASSE DES SERVICES CIVILS, R.P. ALBERTY, MISSIONNAIRE APOSTOLIQUE À KONTUM. –HANOI: IMPR. G. TAUPIN & CIE, 1940. – 144 P.; 22 CM. – (COL. DES LIVRES CLASSIQUES). EXEMPLAIRE ANNOTÉ ET AUGMENTÉ DE MOTS NOUVEAUX.
131 MANUEL DE CONVERSATION DE FRANÇAIS-BAHNAR / PÈRE ALBERTY, MISSIONNAIRE KONTUM, J. PICHARDIE, INSPECTEUR DE LA GARDE INDOCHINOISE KONTUM. – 1e ÉD. CONFORME À L’ORTHOGRAPHE OFFICIELLE DES DIALECTES DES HAUTS PAYS D‘ANNAM. – SAIGON: IMPR. DE L’UNION, 1944. -103P.; 16 CM.
132   DICTIONNAIRE BAHNAR-FRANÇAIS /  PAR PAUL GUILLEMINET, …; AVEC LA COLLAB. DU R. P. JULES ALBERTY, DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES DE PARIS. – PARIS: E.F.E.O., 1963. – 2 VOL., XX-991 P.; 29 CM.
133 JOSEPH CURIEN (1909-1980) HLABAR TOBLO BAHNAR-PHALANG-ANGLÊ-VIETNAM / BOK JOSEPH C. KIM, M.E. P. [J. CURIEN]. – KONTUM: MISSION CATHOLIQUE, 1974. – 356 P.; 33 CM. DICTIONNAIRE BAHNAR-FRANÇAIS-ANGLAIS-VIETMAMIEN. TEXTE POLYCOPIÉ, RELIU-RE CARTONNÉE.
134 PIERRE DOURISBOURE (1825-1890) VOCABULARIUM APUD BARBAROS BAHNAR. 1870. – 268 P.; 20x26CM. – VOCABULAIRE BAHNAR- ANNAMITE-FRANÇAIS. MANUSCRIT ORIGINAL SIGNÉ, COUVERTURE CARTONNÉE, DOS TOILE.
135 [HLABAR ABO]. – HONGKONG: NAZARETH, 1888. – (8) P.; 19 CM. SYLLABAIRE BAHNAR.
136 DICTIONNAIRE BAHNAR-FRANÇAIS. – HONGKONG : IMPRIMERIE DE LA SOCIÉTÉ DES MISSIONS ÉTRANGÈRES, 1889. – XLV-363 P.; 19 CM.
137  

 

 

 

 

MGR MARTIAL JANNIN

 (1867-1940)

[HLABAR ABO]. – [KONTUM] : [MISSION], 1908. – [12] P.; 21 CM. – SYLLABAIRE BAHNAR POLYCOPIÉ
138 [HLABAR ABO]. – [2e ÉD.]. – [KONTUM] : [MISSION], 1910. – 16 P.; 19 CM. – SYLLABAIRE BAHNAR POLYCOPIÉ
139 HLABAR BOTHO BLO JUON-BAHNAR: BOI HLAMAR “SACH THIÊN”. – KONTUM: HNAM TRUNG KUENOT, 1910. –[22] P.; 25 CM. MANUEL VIETNAMIEN-BAHNAR.
140 HLABAR BOTHO – [3e ÉD.]. – [KONTUM] : [MISSION], [191-]. – [16] P.; 20 CM. – SYLLABAIRE BAHNAR.
141 HLAMAR BOTHO POMA JUON. – KONTUM : HNAM TRUNG KUENOT, 1915. – 16 P.; 21 CM. – NOTIONS DE VIETNAMIEN.
142 HLABAR BOTHO – [4e ÉD.]. – [KONTUM] : [MISSION], 1916. – [16] P.; 18 CM.
143 PHEP TOAN BAHNAR. – KONTUM: HNAM TRUNG KUENOT, 1919. – 46 P.; 19 CM. – LEÇONS DE CALCUL EN BAHNAR.
144 DE DEI DAK IAU LILIO. – [KONTUM]: [HNAM TRUNG KUENOT], [192-]. – [4] P.: 1 ILL.; 25 CM. – COMMENT ON A DE L’HUILE AU VIETNAM.
145 GÉOGRAPHIE INDOCHINE FRANÇAISE. – [KONTUM]: [[HNAM TRUNG KUENOT], 1922. – 20 P.: CARTES; 22 CM.
146 HLABAR ABO PHALANG. – KONTUM: [HNAM TRUNG KUENOT, 1923. – 21 P.; 21 CM. SYLLABAIRE BAHNAR.
147 HLABAR BOTHO POMA JUON. – KONTUM: [HNAM TRUNG KUENOT, 1923. – 28 P.; 22 CM. PREMIÈRES NOTIONS DE VIETNAMIEN.
148 DICTIONNAIRE FRANÇAIS-BAHNAR-SEDANG-JARAI ETC… EN PRÉPARATION. – 1925?. – 160 P.; 16×25 CM.
149 [HLABAR ABO]. – HONGKONG: IMPR. DE NAZARETH; KON TUM: HNAM TRUNG KUENOT, 1931. – [16] P.: COUV. ILL.; 19 CM.
150  

 

LOUIS HUTINET

 (1877-1967)

PETIT DICTIONNAIRE FRANÇAIS-ANNAMITE-BAHNAR. – [N.D.] – 800 F. SUR 3 COL.; 19×30 CM. – MANUSCRIT INACHEVÉ, LETTRES A-C. RELIÉ ET CONVERTURE CARTONNÉE.
151 HLABAR TOBLO NOR BAHNAR-JUON-PHALANG / LOUIS HUTINET & ANDRÉ RANNOU. – KONTUM: HNAM IN TRUNG KUENOT, 1959. – 95 P.; 21×33 CM.- LEXIQUE BAHNAR-VIETNAMIEN-FRANÇAIS. EXEMPLAIRE ANNOTÉ ET CORRIGÉ.
152 HLABAR TOBLO NOR BAHNAR-JUON-PHLANG / LOUIS HUTINET [& ANDRÉ RANNOU]. – KONTUM: HNAM IN TRUNG KUENOT, 1959. – 95 P.; 25 CM.- LEXIQUE BAHNAR-VIETNAMIEN-FRANÇAIS.
153 DICTIONNAIRE FRANÇAIS-BAHNAR. – SAIGON: LUA HÔNG, 1971. – 2 VOL., 764 P.; 32 CM. EDITION RONÉOTYPÉE.
154  

DANIEL LÉGER

(1915-1980)

NOTES SUR LES DIALECTES BAHNAR. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1971, P. 94-98: 1 CARTE. – BIBLIOGR.
155 VOCABULAIRE COMPARÉ ET RECHERCHE DU VOCABULAIRE DENTAIRE BAHNAR-JOLONG / PAR DANIEL LÉGER, CEDRASEMI. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1974, No 2, T. 5, P. 123-131.
156 CORRESPONDANCES DIALECTALES DU PARLER BAHNAR. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1975, 81-91.
157 TEXTES BAHNAR / RECUEILLIS PAR PAUL GUILLEMINET; REVUS ET CORRIGÉS PAR D. LÉGER; INTRODUCTION DE G. CONDOMINAS. – PARIS: SELAF, [197-]. – 500 P.
158 ANDRÉ RANNOU

(1926-…)

GAH AKÂU BONHAI LILIO. – PARIS: ED. DE L’ÉCOLE; KONTUM: HNAM TRUNG KUENOT, 1958. – 31 P.: COUV. ILL.; 22 CM. – “INH OA KO LELE). PETIT LIVRE DE SCIENCES SUR LE CORPS HUMAIN.
159 HLABAR DE ME  BA BOTHO KON. – KONTUM: HNAM IN BEATÔ KUENOT, 1958. – 79-[5] P.: COUV. ILL.; 22 CM. –(INH OA KO LELE; 4). COMMENT BIEN ÉLEVER LES ENFANTS.
160 HOC TIÊNG VIÊT. – KONTUM: NHÀ IN DIA-PHÂN, 1958. – 60-3 P.: ILL.; 23 CM. – MANUEL BAHNAR-VIETNAMIEN.
161 GAH PLENH TEH LILIO.– KONTUM : HNAM TRUNG KUENOT, 1959. -32 P.: ILL.; 21 CM. – (INH OA KO LELE). PETIT TRAITÉ DE COSMOLOGIE.

 

LANGUE: JARAI

 

162 GRÉGOIRE BOBER

(1873-1957)

LEXIQUE FRANÇAIS-JARAY. – [N.D.] – 232 P.; 17×24 CM. DACTYLOGRAPHIÉ, NON RELIÉ, COUVERTURE CARTONNÉE.
163 JACQUES DOURNES LE DIT JƯRAI: INTRODUCTION AU STYLE ORAL. – [S.1.]: [S.N.], [19–:]. – 127 P. : TABL., ILL.; 32 CM. – (ETUDES JƯRAI; 4).
164 LÉGENDE DE H’BIA ALA-MUT / TEXTE ORIGINAL ET TRADUCTION EN VIETNAMIEN PAR J. DOURNES. – [S.I.]: [S.N.], [19-]. – TEXTE POLYCOPIÉ.
165 KƯTRAU / PÉRIODIQUE POLYCOPIÉ CONTENANT DES LÉGENDES EN ROMAN-FEUILLETON EN JƯRAI SEULEMENT.
166 TÂP NOI TIÊNG GIARAI (JƯRAI). – [N.D.]. – 21 P.; 21×27 CM. MANUEL DE CONVERSATION JƯRAI-VIETNAMIEN. POLYCOPIÉ.
167 ÉBAUCHE DE DICTIONNAIRE DE LA LANGUE JƯRAI. CƯREO (PHU-BÔN): [AUTEUR], 1955-1964. XII-1112 P.: ILL., 1 CARTE; 21 CM.
168 HƯBIA OU LE JƯRAI SANS COMPLEXES: INTRODUCTION AU PARLER DES JƯRAI. – PHU-BÔN (VIETNAM): [AUTEUR], 1964. – 61 P.; 33 CM.
169 SITUATION DU JƯRAI DANS LE MONDE AUSTRONÉSIEN. – PHU-BÔN (VIETNAM): [AUTEUR], 1970. VI-44 P.: 2 CARTES; 21×32 CM. VOCABULAIRE DE BASE EN 16 DIALECTES. POLYCOPIÉ.
170 HOMME OU ESCLAVES? REMARQUES LEXICOGRAPHIQUES / PAR J. DOURNES, C. N. R. S. – –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1971, T. 2, No 1, P. 48-90.
171 YA’ TOK BOK = LA FÉE DU FIGUIER / MYTHE JƯRAI EN TEXTE ET TRADUCTION AVEC COMMENTAIRE PAR J. DOURNES. –IN: “L’ETHNOGRAPHIE”, 68, PARIS, 1974, P. 79-92; 69, 1975, P. 81-114.
172 HEKEL: CONTE JƯRAI/ PRÉSENTÉ ET TRADUIT PAR JACQUES DOURNES. –IN: “ETHNOS”, STOCKOLM, 1975, P. 91-113.
173 DEUX VERSIONS D’UN MYTHE / PAR ALBINA FERREIROS ET JACQUES DOURNES. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1975, No 6, P. 97-124.
174 LE PARLER DES JƯRAI ET LE STYLE ORAL DE LEUR EXPRESSION. – PARIS: P.O.F., 1976. – 343P.; ILL.; 21 CM. (P.O.F. ETUDES). – BIBLIOGR. INDEX.
175 AKHAN: CONTES ORAUX DE LA FORÊT INDOCHINOISE; ILLUSTRÉS PAR IGOR AVERIANOFF. –PARIS: PAYOT, 1977. – 278 P.: PHOT. EN COUV., ILL., 1 CARTE; 23 CM. – “LE REGARD DE L’HISTOIRE).
176 UN AMOUR DE SERPENT: ANALYSE DE CONTES À TRAVERS QUATRE ETHNIES INDOCHINOISES. – PARIS: PUBL. ORIENTALISTES DE FRANCE, 1977. – [61] P.: 1 CARTE; 21 CM. EXTR. DE: “CAHIERS DE LITTÉRATURE ORALE”, No 2, 1977. P. 103-164.
177 RELATIONS ENTRE L’AUSTROASIATIQUE ET L’AUSTRONÉSIEN DANS LA PÉNINSULE INDOCHINOISE. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1979, P. 367-381.
178 LITTÉRATURE ORALE AU VIETNAM: QUATRE OUVRAGES RÉCENTS. –IN: “CAHIERS DE LITTÉRATURE ORALE”, PARIS, 1986, P. 195-19. – CONTIENT: COMPTE-RENDU DE MAMAN CUISINE, CHANSONS POPULAIRES DU VIETNAM PAR TANH ET HOANG. – COMPTE-RENDU DE JEUX D’ENFANTS DU VIETNAM DE NGO QUI SON. – COMPTE-RENDU DE CHANTS-POÈMES DES MONTS ET DES EAUX, ANTHOLOGIE DES LITTÉRATURES ORALES DES ETHNIES DU VIETNAM PAR MIREILLE GANSEL. COMPTE-RENDU D’UN NUMÉRO SPÉCIAL PARU DANS CAHIERS D’ÉTUDES VIETNAMIENNES, APPORT DES TEXTES ET DU TERRAIN.

 

LANGUES: RHADÉ-SEDANG

 

179 BENJAMIN LOUISON (1902-1964) DICTIONNAIRE FRANÇAIS-RHADÉ. DALAT: CENTRE MONTAGNARD DU CAMLY, 1964. -261 P.; 27 CM. RONÉOTYPÉ.
180 PAUL CRÉTIN (1892-1978) DICTIONNAIRE FRANÇAIS-SEDANG (DAK-KANG). –SAISON: RONÉ “LUA HÔNG”,[19-?]. – 2 VOL., 1064 P.; 33 CM. – POLYCOPIÉ, CARTONNÉ.

 

LANGUES: RADHÉ – SEDANG –SRÉ (KOHO)

 

181 JACQUES DOURNES DICTIONNAIRE SRÊ (KOHO)-FRANÇAIS: RECUEIL DE 8000 MOTS ET EXPRESSIONS DU DIALECTE PÉMSIEN SRÊ, POPULATIONS MONTAGNARDES DU SUD-INDOCHINOIS, TRIBU DES SRÊ. – SAIGON: IMPR. D’ETRÊME-ORIENT, 1950. – XXX- 269-13 P.; 20 CM.
182 LE MAÝTRE DES EAUX: LÉGENDE MONTAGNARDE SRÉ / TRADUIT DU SRÉ PAR JACQUES DOURNES. –IN: “FRANCE-ASIE”, SAIGON, 1953, P. 25-29.
183 LEXIQUE POLYGLOTTE: FRANÇAIS, KƯHO, RƯGLAI, VIETNAMIEN / GILBERT BOCHET ET JACQUES DOURNES, – SAIGON: ED. “FRANCE-ASIE”, 1953. XXVI-135 P.; 21 CM.
184 UNE DOCUMENTATION SUR DES PARLERS KƯHO. –IN: “ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN”, PARIS, 1974, No 5, P. 161-17.
185 MYTHES SRÉ: TROIS PIÈCES DE LITTÉRATURE ORALE D’UNE ETHNIE AUSTRO-ASIATIQUE / ÉD. PAR JACQUES DOURNES. – PARIS: S. E. L. A. F., 1977. – 312 P.: PL. DE PHOT. H.T., CARTES, ILL.; 24 CM. – (LANGUES ET CIVILISATIONS DE L’ASIE DU SUD-EST ET DU MONDE INSULINDIEN; 2). – INDEX.
186 FLORILÈGE SRÉ. – PARIS: SUDESTASIE, 1990. – 167 P.: COUV.ILL. EN COUL., ILL.; 22 CM.

 

   GPKONTUM (07/02/2018) KONTUM

Công bố sứ điệp Mùa Chay 2018 của Đức Thánh Cha

06/02/2018 Leave a comment

Công bố sứ điệp Mùa Chay 2018 của Đức Thánh Cha

 

 

VATICAN. Trong sứ điệp mùa chay sắp bắt đầu, ĐTC cảnh giác các tín hữu đừng để các tiên tri giả mê hoặc, đừng để tình yêu trở nên nguội lạnh, và hãy dấn thân sống trọn tinh thần mùa chay.

 Sứ điệp của ĐTC đã được ĐTC Peter Turkson, Bộ trưởng Bộ Phát triển nhân bản toàn diện, công bố trong cuộc họp báo sáng hôm 6-2-2018, và có chủ đề là câu trích từ Tin Mừng theo thánh Mathêu: ”Vì sự ác lan tràn, tình yêu của nhiều người trở nên nguội lạnh” (Mt 24,12).

XIN XEM TIẾP…